Trong bối cảnh Chính phủ đang đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, việc thực hiện Đăng ký môi trường không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật mà còn là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động sản xuất hiệu quả, giảm thiểu rủi ro pháp lý và khẳng định định hướng phát triển bền vững. Đặc biệt, những thay đổi về phân cấp và đơn giản hóa thủ tục theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/05/2026 đang tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Trị trong quá trình thực hiện các thủ tục về môi trường. Vì vậy, việc chủ động rà soát và hoàn thiện hồ sơ Đăng ký môi trường ngay sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm hoạt động và đáp ứng đầy đủ các quy định hiện hành.
Theo Khoản 9 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở).
Căn cứ vào Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định 08/2022/NĐ-CP và khoản 3, khoản 4 Mục VII Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/05/2026.
Các đối tượng thuộc Đăng ký môi trường tại UBND cấp xã (căn cứ vào điểm b khoản 3 mục VII phụ lục IX):
- Dự án đầu tư, cơ sở phát sinh nước thải xả ra môi trường cần xử lý có lưu lượng dưới 50 m3/ngày và khí thải, bụi xả ra môi trường cần xử lý có lưu lượng dưới 20.000 m3/giờ.
Các đối tượng thuộc Đăng ký môi trường tại UBND cấp tỉnh (căn cứ vào điểm a khoản 3 mục VII phụ lục IX):
1. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc một trong các loại hình thuộc nhóm ngành có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày đến dưới 100 m3/ngày hoặc có phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20.000 m3/giờ đến dưới 100.000 m3.
Nhóm ngành có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao:
+ Chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biển khoáng sản có sử dụng hoá chất độc.
+ Sản xuất kim loại có sử dụng nguyên liệu từ quặng.
+ Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy có công đoạn sản xuất bột giấy.
+ Sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hoá học (trừ phối trộn, sang, đóng gói), hoá chất BVTV (trừ phối trộn, sang chiết).
+ Nhiệt điện than.
+ Sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker.
+ Sản xuất vải, sợi, dệt may có công đoạn nhuộm; sản xuất da có công đoạn thuộc da; chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt; chế biến thuỷ sản; sản xuất từ đường mía.
+ Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
+ Thực hiện dịch vụ xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường.
2. Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc các loại hình quy định tại Mục 1 phải thực hiện Đăng ký môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày đến dưới 150 m3/ngày; hoặc
- Có phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20.000 m3/giờ đến dưới 100.000 m3/giờ.
Căn cứ vào Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 32 về đối tượng được miễn đăng ký môi trường, như sau:
+ Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
+ Dự án đầu tư khi đi vào vận hành không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm.
- Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm.
- Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày.
- Phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
Danh sách 11 danh mục dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được miễn đăng ký môi trường, bao gồm:
+ Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực; các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại.
+ Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình; sản xuất phim điện ảnh, phim video; hoạt động truyền hình, hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc.
+ Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định.
+ Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng có diện tích xây dựng dưới 200 m2.
+ Dịch vụ ăn uống có diện tích xây dựng nhà hàng dưới 200 m2.
+ Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình.
+ Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử.
+ Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi quy mô cá nhân, hộ gia đình.
+ Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 01 ha.
+ Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình.
+ Dự án, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.
Căn cứ vào Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Thông tư 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT có quy định nội dung đăng ký môi trường như sau:
- Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở;
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công nghệ, công suất, sản phẩm; nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng (nếu có);
- Loại và khối lượng chất thải phát sinh;
- Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo quy định;
- Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường;
Bước 1: Xác định đối tượng và lập hồ sơ
Xác định rõ dự án/cơ sở của mình có thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký môi trường hay không ?
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Văn bản đăng ký môi trường theo mẫu 47 Phụ lục II Thông tư 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi một số điều của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường.
- Bản sao Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (nếu có)/ Kế hoạch bảo vệ môi trường (nếu có)...
- Và các hồ sơ pháp lý, kỹ thuật khác có liên quan.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ đến cơ quan chức năng có thẩm quyền (UBND cấp xã hoặc UBND cấp tỉnh).
Bước 3: Cơ quan chức năng thụ lý hồ sơ
Cơ quan chức năng có thẩm quyền thụ lý hồ sơ.
Hiện nay, theo quy định tại Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP, hồ sơ đăng ký môi trường được tiếp nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tuỳ thuộc vào quy mô, công suất hoạt động của doanh nghiệp và lượng chất thải phát sinh, từ đó doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ tại cấp có thẩm quyền tương ứng.
Căn cứ theo quy định khoản 6, Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14:
- Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải Đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức.
- Đối tượng không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng/trước khi xả chất thải ra môi trường đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng.
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường.
- Cơ sở đang hoạt động thuộc trường hợp phải có Giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 nhưng không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này thì thực hiện việc đăng ký môi trường trước ngày 01 tháng 04 năm 2025, trừ trường hợp thuộc đối tượng miễn Đăng ký môi trường.
Thông tin liên hệ:
Trường hợp Quý Khách, Đơn vị,... cần tư vấn cụ thể hoặc mọi vướng mắc, phản hồi, đóng góp, vui lòng liên hệ các kênh chính thức của Môi Trường Á Châu:
- Website: www.moitruongachau.com
- Email: info@moitruongachau.com
- Hotline: 1900 545450 – 033 8351122
- Văn phòng phục vụ miền Bắc: 033 8351122
- Văn phòng phục vụ miền Trung – Tây Nguyên: 0902 450585
- Văn phòng phục vụ miền Tây: 0902 912586
- Góp ý, phản ánh chất lượng dịch vụ: 033 9751122 – 0972 851122
- Chân thành cảm ơn sự tín nhiệm và đồng hành của Quý Khách!
Nguồn: Môi Trường Á Châu tổng hợp