Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu kể từ ngày 20/12/2018

Thứ 4, 14/11/2018, 02:42 GMT+7

qh41

Ảnh minh họa. Nguồn: http://baochinhphu.vn

Thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp cấp bách quản lý nhập khẩu phế liệu, Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 41/2018/TT-BCT quy định danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu.

Tin liên quan: 

Không gia hạn Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu 

Hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu

Buộc tái xuất các lô hàng lợi dụng nhập khẩu phế liệu để đưa chất thải vào Việt Nam 

Dưới đây là trích dẫn danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu:

STT

Mã hàng

Mô tả mặt hàng

1

Chương 25

2520

Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất ức chế.

2

Chương 26

2618

Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép

3

 

2619

Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

4

 

2620

Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.

5

Chương 38

3818

Các nguyên tố hoá học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự, các hợp chất hoá học đã được kích tạp dùng trong điện tử

6

Chương 47

4707

Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)

7

Chương 50

5003

Tơ tằm phế liệu (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế).

8

Chương 51

5103

Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhung trừ lông tái chế.

9

 

5104

Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế.

10

Chương 52

5202

Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế).

11

Chương 55

5505

Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo.

12

Chương 63

6310

Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt.

13

Chương 70

7001

Thuỷ tinh vụn và thuỷ tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thuỷ tinh ở dạng khối.

14

Chương 72

7204

Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép

15

Chương 74

7404

Phế liệu và mảnh vụn của đồng.

16

Chương 75

7503

Phế liệu và mảnh vụn niken.

17

Chương 76

7602

Phế liệu và mảnh vụn nhôm.

18

Chương 79

7902

Phế liệu và mảnh vụn kẽm.

19

Chương 80

8002

Phế liệu và mảnh vụn thiếc.

20

Chương 81

8101

Phế liệu và mảnh vụn vonfram.

21

 

8102

Phế liệu và mảnh vụn molypden.

22

 

8104

Phế liệu và mảnh vụn magie.

23

 

8108

Phế liệu và mảnh vụn titan.

24

 

8109

Phế liệu và mảnh vụn xircon.

25

 

8110

Phế liệu và mảnh vụn antimon.

26

 

8111

Phế liệu và mảnh vụn mangan.

27

 

8112

Phế liệu và mảnh vụn crom.

Tải thông tư tại đây.

-Môi Trường Á Châu-

Ý kiến bạn đọc