1900 54 54 50
Tiếng Việt

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Phần 1)

Thursday, 08/12/2016, 16:49 GMT+7

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Phần 1)

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Phần 1)

Chính phủ vừa ban hành Nghị định về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải - Số 154/2016/NĐ-CP, ban hành 16/11/2016, hiệu lực 01/01/2017 (thay thế 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013). Nghị định mới đã có những quy định chi tiết hơn về đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Nhằm hỗ trợ cập nhật thông tin mới nhất, chuẩn bị cho Kế hoạch BVMT năm 2017 tại Doanh Nghiệp, Công ty,.. và nhu cầu cập nhật kiến thức về môi trường. Công ty Môi Trường Á Châu hân hạnh giới thiệu nghị định trên tới tất cả mọi người có quan tâm theo từng nội dung cụ thể như sau:

Nội dung chính của Nghị định

Phần 1: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Phần 2: Cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Phần 3: Cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Phần 4: Quy trình thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và công nghiệp

PHẦN 1: ĐỐI TƯỢNG CHỊU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

STT

NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

(ĐIỀU 2, KHOẢN 2)

NƯỚC THẢI SINH HOẠT

(ĐIỀU 2, KHOẢN 3)

NƯỚC THẢI MIỄN PHÍ BVMT

(ĐIỀU 5)

1

Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản;

Hộ gia đình;

Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường dưới bất kỳ hình thức nào (chất rắn, chất lỏng, chất khí);

2

Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá;

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);

Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;

3

Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: Gia súc, gia cầm tập trung;

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;

Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;

4

Cơ sở nuôi trồng thủy sản;

Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;

Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;

5

Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;

Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng;

6

Cơ sở: Thuộc da, tái chế da;

Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại khoản 2 điều này

Nước mưa tự nhiên chảy tràn (trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hóa chất);

7

Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản;

 

Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân;

8

Cơ sở: Dệt, nhuộm, may mặc;

 

Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.

9

Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su;

NGƯỜI NỘP PHÍ: (ĐIỀU 4)

10

Cơ sở sản xuất: Phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng;

  1. Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả chủ hộ gia đình) xả nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định này).
  3. Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp; cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; hệ thống xử lý nước thải tập trung, quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

11

Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng;

12

Cơ sở sản xuất: Linh kiện, thiết bị điện, điện tử;

13

Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu;

14

Nhà máy cấp nước sạch;

15

Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp;

16

Cơ sở sản xuất khác.

Ghi chú:

Các địa phương triển khai thực hiện thu giá dịch vụ thoát nước theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp Quý vị có bất cứ đóng góp hay thắc mắc về Nghị định trên, vui lòng liên hệ:

 CÔNG TY TNHH MTV SX TM DV MÔI TRƯỜNG Á CHÂU

 Số 404 Tân Sơn Nhì, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP HCM

 Hotline: 1900 54 54 50

 

Hotline
Hotline:
1900 54 54 50